Khoa học chiết xuất cao dược liệu và phân lập sản phẩm ngẫu nhiên

Thảo luận trong 'Rao vặt sinh viên' bắt đầu bởi yeulamgi, 20/8/19.

  1. yeulamgi New Member


    Khái quát tổng thể:

    Thuốc bất chợt là tuyển lựa độc nhất vô nhị để phòng ngừa và điều trị bệnh cho con người trong hàng ngàn năm. Sản phẩm tình cờ là nguồn quan trọng để vững mạnh thuốc. Lượng sản phẩm tự nhiên hoạt tính sinh học trong thuốc bỗng nhiên luôn tương đối thấp. hiện nay, điều rất quan trọng là phát triển các phương pháp hiệu quả và lựa chọn để chiết xuất và phân lập những sản phẩm khi không với hoạt tính sinh học này. Bài viết này dự định sản xuất 1 loại nhìn toàn diện về một loạt những cách thức được sử dụng trong việc chiết xuất và phân lập những sản phẩm tình cờ. Bài viết này cũng biểu hiện những lợi thế, bất lợi và ví dụ thực tại của những kỹ thuật thông thường và tiên tiến can hệ tới nghiên cứu sản phẩm ngẫu nhiên.,,

    Lý lịch lịch sử:

    các loại thuốc trùng hợp, như y học cổ truyền Trung Quốc (TCM) và Ayurveda, được hình thành và phát triển trong cuộc sống hàng ngày của người cổ đại và trong giai đoạn đương đầu chống lại bệnh tật trong hàng ngàn năm và chúng đã tạo ra tác động tích cực đến tiến trình của văn minh nhân dòng. hiện nay, thuốc tự dưng không chỉ cung cấp nhu cầu coi sóc sức khỏe ban sơ cho phần lớn dân số ở những nước đang vững mạnh mà còn thu hút ngày một rộng rãi sự chú ý ở các nước lớn mạnh do chi phí trông nom sức khỏe tăng cao và dây lưng buộc bụng tài chính đa dạng. Tại Hoa Kỳ, khoảng 49% dân số đã thử tiêu dùng những loại thuốc tự nhiên để đề phòng và điều trị bệnh. các hóa chất được biết là mang lợi ích về dược phẩm được coi là các thành phần hoạt chất của người Hồi giáo. các sản phẩm đột nhiên đã cung ứng các nguồn chính điều chế thành cao dược liệu đặc để vững mạnh thuốc mới. trong khoảng các năm 1940 đến cuối năm 2014, gần một nửa số thuốc hóa học được FDA ưng chuẩn để điều trị bệnh ở người được lấy trong khoảng hoặc lấy cảm hứng trong khoảng các sản phẩm tự nhiên. những sản phẩm bất chợt sản xuất rộng rãi tính năng giống như thuốc hơn cho các phân tử trong khoảng hóa học tổ hợp về những lực lượng chức, tính chirality và độ phức tạp về cấu trúc.

    Lượng hoạt chất trong thuốc khi không luôn khá thấp. quá trình tách chiết và cô lập tốn phổ biến thời gian trong phòng thể nghiệm và là thời điểm ứng dụng những sản phẩm đột nhiên trong lớn mạnh thuốc. mang 1 nhu cầu cấp thiết để vững mạnh các cách hiệu quả và chọn lọc để chiết xuất và phân lập những sản phẩm ngẫu nhiên hoạt tính sinh học. Phân tích này dự kiến cung cấp 1 mẫu nhìn toàn diện về 1 loạt các phương pháp được sử dụng trong việc chiết xuất và phân lập các sản phẩm bất chợt. ,,

    Khai thác:

    Khai thác là bước trước tiên để tách các sản phẩm dược chất tự dưng mong muốn khỏi nguyên liệu thô. bí quyết chiết bao gồm chiết bằng dung môi, phương pháp bác chứa, ép và thăng hoa theo nguyên tắc chiết. Chiết dung môi là cách thức được sử dụng nhiều nhất. Việc chiết xuất các sản phẩm cao dược chất tốt nhất tự dưng tiến triển qua những công đoạn sau: dung môi xâm nhập vào ma trận rắn; chất tan hòa tan trong dung môi; chất tan được khuếch tán ra khỏi ma trận rắn; các chất hòa tan được thu thập. Bất kỳ nhân tố nào nâng cao cường độ khuếch tán và độ hòa tan trong các bước trên sẽ tạo điều kiện tiện dụng cho việc chiết xuất. các thuộc tính của dung môi chiết, kích thước hạt của vật liệu thô, khẩu phần dung môi tới chất rắn, nhiệt độ chiết và thời kì chiết sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất chiết.

    Việc chọn lựa dung môi là rất quan trọng để chiết dung môi. Tính tuyển lựa, độ hòa tan, giá thành và an toàn nên được coi xét trong việc lựa chọn dung môi. Dựa trên định luật tương tự và khả năng kết liên (như hòa tan như thế), những dung môi sở hữu trị giá phân cực gần mang cực của chất tan với khả năng hoạt động thấp hơn và ngược lại. Rượu (EtOH và MeOH) là các dung môi phổ quát trong chiết xuất dung môi để dò hỏi phytochemical.

    tổng thể, kích thước hạt càng mịn thì kết quả chiết xuất càng tốt. Hiệu suất chiết sẽ được nâng cao cường bởi kích thước hạt nhỏ do sự xâm nhập của dung môi và khuếch tán những chất hòa tan. bên cạnh đó, kích thước hạt quá mịn sẽ tiêu tốn công đoạn hấp thụ chất tan trong chất rắn và khó khăn trong quá trình lọc tiếp theo.

    Nhiệt độ cao khiến cho tăng độ hòa tan và khuếch tán. Nhiệt độ quá cao, tuy nhiên, sở hữu thể khiến mất dung môi, dẫn đến chiết xuất những tạp chất không mong muốn và phân hủy những thành phần thermolabile.

    Hiệu suất trích xuất nâng cao cùng có việc tăng thời lượng trích xuất trong một khoảng thời kì khăng khăng. thời kì nâng cao sẽ ko ảnh hưởng đến quá trình chiết sau lúc đạt đến tình trạng cân bằng của chất tan trong và ngoài vật liệu rắn.

    Tỷ lệ dung môi-chất rắn càng lớn thì năng suất chiết càng cao; không những thế, tỷ lệ dung môi so với chất rắn quá cao sẽ gây ra dung môi chiết quá mức và cần 1 thời kì dài để cô đặc.

    những cách chiết xuất cao dược chất thường nhật, bao gồm chiết xuất từ maculation, percolation và hồi lưu, thường dùng dung môi hữu cơ và đòi hỏi 1 khối lượng lớn dung môi và thời kì chiết dài. 1 số bí quyết chiết xuất đương đại hoặc xanh hơn như chiết chất lỏng siêu quan trọng (SFC), chiết chất lỏng mang áp suất (PLE) và chiết bằng lò vi sóng (MAE), cũng đã được ứng dụng trong chiết xuất sản phẩm tự nhiên, và chúng phân phối một số lợi thế như tiêu thụ dung môi hữu cơ phải chăng hơn , thời kì trích xuất ngắn hơn và độ tuyển lựa cao hơn. tuy nhiên, 1 số bí quyết chiết xuất, chẳng hạn như thăng hoa, ép expeller và enfleurage thảng hoặc khi được tiêu dùng trong thăm dò phytochemical hiện giờ và sẽ không được bàn thảo trong tổng quan này.,,

    Maculation

    Đây là một bí quyết chiết xuất nguyên liệu dược phẩm rất đơn giản với nhược điểm là thời gian chiết dài và hiệu suất chiết thấp. Nó với thể được sử dụng để chiết xuất các thành phần thermolabile.

    Đạt được năng suất cao của tổng phenol và tổng anthocyanin từ quả chokeberry ở điều kiện tối ưu hóa mang 50% ethanol, tỷ lệ dung môi rắn là 1:20 và kích thước hạt 0,75 mm, cho thấy rằng maculation là cách thức đơn giản và hiệu quả để chiết xuất những hợp chất phenolic trong khoảng quả chokeberry. 1 nghiên cứu về việc chiết xuất catechin từ trái cây Arbutus unedo L. Bằng cách dùng maculation, khoa học chiết xuất bằng lò vi sóng và siêu âm cho thấy rằng chiết xuất bằng lò vi sóng (MAE) là hiệu quả nhất, nhưng nhiệt độ tốt hơn được áp dụng trong điều kiện sở hữu năng suất chiết xuất số đông giống hệt nhau , có thể được dịch thành lợi ích kinh tế. Novaco và novains đã Tìm hiểu hiệu quả chiết xuất polyphenol từ Serpylli herba bằng phổ quát kỹ thuật chiết xuất khác nhau (maculation, chiết xuất sở hữu hỗ trợ nhiệt và chiết xuất sở hữu hỗ trợ siêu âm). Dựa trên hàm lượng tổng polyphenol, chiết xuất với hỗ trợ siêu âm tạo ra tổng năng suất flavonoid cao nhất và ko với sự khác biệt sở hữu ý nghĩa Thống kê nào được tậu thấy giữa maculation và chiết xuất tương trợ nhiệt . Lá Cajanus cajan được tiêu dùng trong y khoa dân gian Trung Quốc để điều trị viêm gan, thủy đậu và tiểu tuyến phố. Flavonoid là những hợp chất hoạt tính sinh học. Novaco và novains. So sánh tốc độ chiết xuất của directionoside, luteolin và tổng số flavonoid trong khoảng lá C. Cajan bằng cách thức tương trợ vi sóng, chiết xuất hồi lưu, chiết xuất có hỗ trợ siêu âm và chiết xuất vĩ mô. Hiệu suất chiết xuất của directionoside, luteolin và tổng flavonoid được sắm thấy là tốt nhất trong chiết xuất từ phương pháp maculation. ,,

    Percolation

    Percolation hiệu quả hơn so mang maculation vì nó là một giai đoạn liên tục trong đó dung môi bão hòa liên tiếp được thay thế bằng dung môi tươi.

    . 2 bí quyết, miếng dán Goupi là 1 chế phẩm y học tổng hợp của Trung Quốc bao gồm 29 dòng thuốc Trung Quốc. Novains đã tiêu dùng toàn bộ hàm lượng alcaloid được xác định bằng cách chuẩn độ axit acid là chỉ số và tối ưu hóa cách thẩm thấu ethanol khi ngâm thuốc sở hữu 55% cồn Trong 24 giờ và sau ấy thấm qua 12 lần lượng rượu 55%. khi dùng tỷ lệ chiết xuất của sinomenine và ephedrine hydrochloride làm chỉ số, Gao đã tăng trưởng 1 phương pháp thẩm thấu tối ưu hóa khác: ngâm thuốc có 70% ethanol trong 24 giờ và sau đấy thấm qua 20 lần lượng ethanol 70%. Tốc độ truyền của sinomenine và ephedrine hydrochloride là 78,2 3 và 76,92%, tương ứng.,,

    Decoction (Thuốc sắc)

    Dịch chiết trong khoảng thuốc sắc đựng 1 lượng to tạp chất tan trong nước. Thuốc sắc với thể được sử dụng để chiết xuất những thành phần thermolabile hoặc dễ bay hơi.

    những ginsenosides trong nhân sâm gặp phải phản ứng thủy phân, mất nước, khử carboxyl và các phản ứng bổ sung trong công đoạn khử màu. các nghiên cứu tại Novains đã thăm dò sự biến đổi hóa học của một chế phẩm TCM nổi danh, Danggui Buxue Tang, 1 dòng thuốc thảo dược có cất Astragali Radix và Angelicae Sinensis Radix. Họ phát hiện ra rằng 2 flavonoid glycoside, calycosin-7-O-β-d-glucoside và ononin, trong Astragali Radix, sở hữu thể bị thủy phân để tạo thành calycosin và formononetin, trong thời kỳ khử. Hiệu quả thủy phân bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi độ pH, nhiệt độ và lượng thảo mộc. 2 hợp chất của TCM, Sanhuang Xiexin Tang (SXT) và Fuzi Xiexin Tang (FXT), đã được tiêu dùng ở Trung Quốc để điều trị những bệnh như tiểu tuyến phố trong hàng ngàn năm. SXT bao gồm Rhei Radix et Rhizoma, Scutellariae Radix và Coptidis Rhizoma khi mà FXT được sản xuất bằng phương pháp thêm một TCM khác, Aconiti Lateralis Radix Prepata, trong SXT. Tại Novains đã ứng dụng một bí quyết UPLC-ESI / MS để giám sát 17 thành phần hoạt động trong các phân tích và trích dẫn SXT và FXT. giai đoạn giải mã với thể nâng cao cường sự hòa tan của một số hợp chất hoạt tính sinh học so sở hữu quá trình maculation. Nội dung của 11 thành phần [benzoylaconine, benzoylhypaconine, benzoylmesaconine, berberine, coptisine, palmatine, jatrorrhizine, aloe-emodin và emodin, baicalin, wogonoside -Glucuronidase trong thảo dược sở hữu thể xúc tác giai đoạn thủy phân hàng ngũ axit glucuronic trong khoảng glycoside (baicalin và wogonoside) để chuyển thành aglycones [baicalein và wogonin. Nhiệt độ cao trong thời kỳ giải mã đã làm cho mất hoạt tính của-glucuronidase và ngăn cản sự biến đổi glycoside thành aglycone của chúng, dẫn tới việc phát hiện ra hàm lượng cao hơn của baicalin và wogonoside trong thuốc sắc cũng như hàm lượng cao hơn của baicin và wogonoside. Sự tương tác giữa các hóa chất từ các chiếc thảo mộc khác nhau cũng đã được Quan sát. những alcaloid diester-diterpenoid ko được phát hiện trong thuốc sắc và thuốc ngâm của FXT, nhưng diester-diterpenoid alkaloid hypaconitine đã được sắm thấy trong thuốc sắc của một chiếc thảo dược Aconiti Lateralis Radix Prepata. các thành phần của ba chiếc thảo dược khác trong FXT với thể thúc đẩy sự chuyển đổi từ những alcaloid diester-diterpenoid trong Aconiti Lateralis Radix Prepata sang những alcaloid monoester-diterpenoid ít độc hơn, với thể giảng giải cơ chế giảm độc tính và tăng cường hiệu quả của TCM.

    [​IMG]

     
    Loading...

Chia sẻ trang này